1. Thủ tục đăng ký hợp tác xã

Đăng ngày 11 - 06 - 2018
100%

a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.
- Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực[1].
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xãphải trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua địa chỉ thư điện tử.
c) Thành phần hồ sơ:    
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;
- Điều lệ;
-Phương án sản xuất kinh doanh;
- Danh sách thành viên;
-Danh sách hội đồng quản trị,giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
- Nghị quyết Hội nghị thành lập.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
i) Lệ phí: 100.000 đồng
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có):
- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm; trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện;
- Hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Hợp tác xã 2012;
- Tên của hợp tác xã được đặt theo quy định tại Điều 22 của Luật Hợp tác xã 2012;
- Có trụ sở chính theo quy định tại Điều 26 của Luật Hợp tác xã 2012.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;
- Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, các khoản lệ phí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
 

[1]Những quy định phải “nộp bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực; hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký….” thực hiện theoquy định tại Điều 6 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
 

Tin mới nhất

2. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã(11/06/2018 4:00 CH)

3. Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ,...(11/06/2018 3:47 CH)

4. Đăng ký khi hợp tác xã chia(11/06/2018 3:28 CH)

5. Đăng ký khi hợp tác xã tách(11/06/2018 3:13 CH)

6. Đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất(11/06/2018 3:07 CH)

7. Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập(11/06/2018 2:59 CH)

8. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị mất)(11/06/2018 2:56 CH)

9. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị mất)(11/06/2018 2:54 CH)

°
2018 người đang online